Chiến lược chứng quyền tháng 10/2026: Phòng thủ có chọn lọc
VN-Index mất 7,4% từ đỉnh 07/09 và đang thử vùng hỗ trợ 1.716–1.736, trong khi chứng quyền nhìn chung đang đắt: IV trung vị khoảng 39% so với HV60 trung vị cơ sở 27%, 10/12 mã thanh khoản cao giao dịch trên vùng giá hợp lý. FinLens đề xuất chiến lược phòng thủ có chọn lọc: chỉ giao dịch CW trong tiền hoặc ngang giá, kỳ hạn từ 90 phiên, IV không quá 1,3 lần HV60, trên cổ phiếu cơ sở còn xu hướng tăng. Bốn mã đạt toàn bộ tiêu chí: CVPB2615, CVPB2608, CVPB2625 và CTCB2619. Tháng 10 có 25 CW đáo hạn, chỉ 5 mã còn giá trị nội tại.
FinLens
Báo cáo chiến lược chứng quyền tháng 10/2026 · Ngày phát hành 02/10/2026 · Dữ liệu FinLens, chốt trong phiên sáng 02/10/2026. Bản PDF đầy đủ 9 trang được đính kèm cuối bài.
Tóm tắt chiến lược
- Thị trường đang trong nhịp giảm ngắn hạn. VN-Index mất 7,4% kể từ đỉnh trong phiên 1.874 ngày 07/09 và đang thử vùng hỗ trợ 1.716–1.736. Chỉ 32,6% cổ phiếu HOSE nằm trên MA20. Kịch bản cơ sở cho tháng 10 là giằng co trong biên 1.700–1.800 khi doanh nghiệp công bố kết quả quý III.
- Chứng quyền nhìn chung đang đắt. Trong 12 CW thanh khoản cao được khảo sát, IV trung vị khoảng 39%/năm, trong khi HV60 trung vị của cổ phiếu cơ sở chỉ khoảng 27%. 10/12 mã giao dịch trên vùng giá trị hợp lý theo mô hình.
- Chọn đúng mã CW quan trọng ngang chọn đúng cổ phiếu. Cùng cơ sở TCB, CTCB2612 có IV 43,8% còn CTCB2619 chỉ 29,5%. CVPB2615 và CVPB2616 cùng điểm hòa vốn 24.033 đ nhưng CVPB2615 còn nhiều hơn 63 phiên.
- Chiến lược: phòng thủ có chọn lọc. Giữ tổng tỷ trọng CW thấp; chỉ giao dịch CW trong tiền hoặc ngang giá, còn từ 90 phiên, thanh khoản từ 300 triệu đồng/phiên, IV không quá 1,3 lần HV60, trên cổ phiếu cơ sở còn giữ xu hướng tăng. Bốn mã đạt toàn bộ tiêu chí: CVPB2615, CVPB2608, CVPB2625 và CTCB2619.
- Lịch đáo hạn dày. 25 CW có phiên giao dịch cuối vào 14/10, 22/10 và 26/10; chỉ 5 mã còn giá trị nội tại. Hợp đồng tương lai VN30 tháng 10 đáo hạn ngày 15/10.
Danh sách CW tiêu điểm tháng 10
| Nhóm | Mã CW | Cơ sở | TCPH | Giá CW (đ) | Hòa vốn | IV / HV60 | Phiên còn lại | Quan điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 · Ưu tiên | CVPB2615 | VPB | ACBS | 870 | +3,6% | 15,0% / 27,7% | 136 | Rẻ nhất rổ, đòn bẩy cao. Thay thế: CVPB2608, CVPB2625 |
| 1 · Ưu tiên | CTCB2619 | TCB | LPBS | 980 | +7,0% | 29,5% / 32,9% | 132 | Giá trong vùng hợp lý; TCB trên MA50 |
| 2 · Chờ giá | CMSN2626 | MSN | ACBS | 920 | +8,8% | 31,9% / 24,1% | 202 | Chờ MSN về 69–71 nghìn đồng |
| 2 · Chờ giá | CHDB2615 | HDB | LPBS | 1.780 | +5,9% | 33,9% / 22,4% | 132 | Chờ HDB về 27,0–27,6 nghìn đồng |
Hòa vốn = Giá thực hiện + Giá CW × Tỷ lệ chuyển đổi, so với giá cơ sở. Danh sách là kết quả bộ lọc định lượng, không phải khuyến nghị mua.
Lịch sự kiện cần theo dõi
| Ngày | Sự kiện | Liên quan |
|---|---|---|
| 14/10 (thứ Tư) | GD cuối 11 CW của KAFI (đáo hạn 16/10) | ACB, FPT, HPG, MBB, MWG, STB, TCB, VHM, VIC, VPB, VRE |
| 15/10 (thứ Năm) | Đáo hạn hợp đồng tương lai VN30F2610 | Rổ VN30 |
| Nửa cuối tháng 10 | Cao điểm công bố KQKD quý III/2026 | Toàn bộ cổ phiếu cơ sở |
| 22/10 (thứ Năm) | GD cuối 5 CW của ACBS (đáo hạn 26/10) | HPG, MBB, MWG, STB, TCB |
| 26/10 (thứ Hai) | GD cuối 9 CW của KIS (đáo hạn 28/10) | ACB, FPT, HDB, HPG, SHB, SSB, STB, VIC, VJC |
1. Bối cảnh thị trường
VN-Index khép quý III ở 1.768,62 điểm, giảm 4,91% trong quý và 3,47% riêng tháng 9. Đà giảm tiếp diễn trong hai phiên đầu tháng 10, đưa chỉ số về quanh 1.736 điểm, thấp hơn MA50 (1.773). Chỉ số đã chuyển sang xu hướng giảm từ đỉnh 1.874 ngày 07/09. Hỗ trợ kế tiếp là 1.716 (17/08), rồi 1.651 (28/07); kháng cự gần là MA50 1.773 và mốc 1.800.
Chất lượng nhịp giảm không tốt: phiên 30/09 dòng tiền chủ động bán ròng khoảng 990 tỷ đồng, khối ngoại bán ròng 911 tỷ đồng; thanh khoản HOSE phiên 29/09 thấp nhất 40 phiên. Độ rộng yếu: 32,6% cổ phiếu HOSE trên MA20, 22,4% trên MA200, 14,9% có RSI dưới 30. Lợi suất trái phiếu Mỹ 30 năm lên 5,62% tạo thêm áp lực lên dòng vốn ngoại.
| Kịch bản | Điều kiện nhận diện | Vùng VN-Index | Hàm ý cho giao dịch CW |
|---|---|---|---|
| Tích cực | Vượt lại MA50 và 1.800 với thanh khoản cải thiện, khối ngoại giảm bán | 1.800–1.875 | Nâng dần tỷ trọng CW trên cơ sở dẫn dắt; có thể dùng CW ngang giá kỳ hạn dài |
| Cơ sở | Giằng co trong mùa công bố KQKD quý III, phân hóa theo từng doanh nghiệp | 1.700–1.800 | Giao dịch chọn lọc với CW trong tiền, kỳ hạn dài; chốt lời theo kháng cự cổ phiếu cơ sở |
| Tiêu cực | Thủng hỗ trợ 1.716 với thanh khoản tăng | 1.650–1.700 | Hạ tỷ trọng CW về tối thiểu; không dùng CW ngoài tiền để bắt đáy |
2. Dòng tiền ngành và cổ phiếu cơ sở
Động lượng ngành nghiêng về nhóm phòng thủ và hàng hóa: Dầu khí (RS 100), Bảo hiểm (95), Điện, nước và khí đốt (89). Ngân hàng, ngành có nhiều cổ phiếu cơ sở CW nhất, chỉ đạt RS 42; Công nghệ thông tin RS 21; Dịch vụ tài chính RS 5. Đáng chú ý, VPB, HDB và TCB vẫn đi ngược ngành và giữ xu hướng tăng.
| Mã | Giá (nghìn đ) | Xu hướng | Hỗ trợ | Kháng cự | So MA50 | RSI(14) | HV20 / HV60 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VPB | 23,25 | ▲ Tăng từ 28/07 (+22,4%) | 22,10 | 23,60 | +10,2% | 65,4 | 27,4% / 27,7% |
| HDB | 27,95 | ▲ Tăng từ 28/07 (+14,3%) | 26,80 | 28,65 | +3,7% | 59,0 | 16,8% / 22,4% |
| TCB | 32,70 | ▲ Tăng từ 14/09 (+4,1%) | 31,40 | 33,70 | +4,2% | 53,3 | 23,3% / 32,9% |
| MSN | 71,60 | ▲ Tăng từ 14/09 (+9,7%) | 65,30 | 72,30 | +5,4% | 62,4 | 24,7% / 24,1% |
| MWG | 73,00 | Đi ngang từ 14/09 | 68,60 | 73,90 | +1,5% | 52,0 | 21,3% / 34,8% |
| VHM | 67,80 | Đi ngang từ 24/09 | 65,30 | 71,00 | −4,5% | 41,8 | 34,1% / 41,2% |
| FPT | 62,80 | ▼ Giảm từ 10/09 (−7,7%) | 62,60 | 68,00 | −1,7% | 40,0 | 23,3% / 29,5% |
| MBB | 19,50 | ▼ Giảm từ 24/08 (−8,0%) | 18,00 | 21,20 | −2,0% | 39,6 | 18,4% / 24,9% |
| ACB | 21,15 | ▼ Giảm từ 18/09 (−7,4%) | 21,00 | 22,85 | – | – | 23,2% / 22,7% |
| STB | 69,80 | ▼ Giảm từ 10/09 (−11,7%) | 69,00 | 79,00 | – | – | 27,2% / 27,2% |
| HPG | 20,05 | ▼ Giảm từ 27/08 (−10,5%) | 20,00 | 22,40 | −6,2% | 33,5 | 20,8% / 26,0% |
Với nhóm cổ phiếu cơ sở đang giảm (FPT, MBB, ACB, STB, HPG), CW chỉ phù hợp để theo dõi cho đến khi cổ phiếu lấy lại MA50.
3. Định giá chứng quyền: phần lớn đang đắt
Báo cáo so sánh biến động hàm ý (IV, giải ngược từ giá CW bằng Black-Scholes) với biến động thực tế của cổ phiếu cơ sở. Khi IV cao hơn nhiều so với HV, người mua CW đang trả phí biến động mà cổ phiếu chưa thực sự tạo ra.
| Mã CW | Cơ sở | Trạng thái | Giá CW | Vùng hợp lý (HV20–HV60) | Lệch giữa vùng | IV | Đòn bẩy HD |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CVPB2615 | VPB | ITM | 870 | 1.197–1.292 | −30% | 15,0% | 11,5x |
| CTCB2619 | TCB | ITM | 980 | 822–1.065 | +4% | 29,5% | 6,8x |
| CMWG2617 | MWG | OTM | 1.080 | 499–862 | +59% | 43,0% | 7,1x |
| CMSN2626 | MSN | ITM | 920 | 739–779 | +21% | 31,9% | 5,1x |
| CTCB2612 | TCB | ITM | 2.100 | 1.631–1.835 | +21% | 43,8% | 5,6x |
| CHPG2634 | HPG | OTM | 500 | 238–322 | +79% | 37,1% | 6,4x |
| CFPT2621 | FPT | OTM | 830 | 424–554 | +70% | 42,8% | 7,1x |
| CSTB2606 | STB | ITM | 1.510 | 1.152–1.262 | +25% | 40,8% | 5,8x |
| CHDB2615 | HDB | ITM | 1.780 | 1.315–1.456 | +28% | 33,9% | 5,5x |
| CACB2606 | ACB | OTM | 460 | 268–283 | +67% | 37,9% | 7,0x |
| CMBB2617 | MBB | ITM | 810 | 501–560 | +53% | 48,7% | 5,0x |
| CVHM2604 | VHM | ITM | 4.320 | 3.606–3.716 | +18% | 87,4% | 2,7x |
- Mức đắt không đồng đều. CHPG2634, CFPT2621 và CACB2606 cao hơn giữa vùng 67–79%; với CW ngoài tiền, gần như toàn bộ giá là giá trị thời gian.
- CVPB2615 là ngoại lệ. IV chỉ 15%, khoảng một nửa HV60 (27,7%) và gần mức thấp nhất trong 54 phiên dữ liệu IV của mã này.
- VHM có IV cao bất thường (70–90%). Với VHM, nắm giữ cổ phiếu cơ sở hiệu quả về chi phí hơn CW.
4. Bộ lọc chiến lược tháng 10
| Tiêu chí | Ngưỡng | Lý do |
|---|---|---|
| Xu hướng cơ sở | Giá trên MA50 và RSI(14) > 50 | Tránh dùng đòn bẩy đi ngược xu hướng |
| Trạng thái | Trong tiền hoặc ngang giá (S/K ≥ 0,98) | Delta cao, ít phụ thuộc vào việc cổ phiếu phải tăng mạnh |
| Thời gian còn lại | Từ 90 phiên | Theta tăng nhanh trong 2–3 tháng cuối |
| Định giá | IV ≤ 1,3 × HV60 | Hạn chế trả phí biến động quá cao |
| Thanh khoản | ≥ 300 triệu đồng/phiên | Vào/ra với chênh lệch giá hợp lý |
Bốn mã vượt toàn bộ bộ lọc: CVPB2615 (đại diện VPB, định giá thấp nhất), CVPB2608 (ngang giá, đòn bẩy 11,3x), CVPB2625 (trong tiền, đòn bẩy 5,6x) và CTCB2619. CMSN2626 và CHDB2615 đạt mọi tiêu chí trừ định giá nên xếp vào nhóm chờ giá.
Nhóm 3 · Chờ tín hiệu cơ sở: CTCB2611 (TCB vượt 33,7), CMBB2614 (MBB lấy lại MA50 19,9), CHPG2640 (HPG vượt 22,4), CFPT2631 (FPT vượt 68,0), CMWG2616 (MWG vượt 75,9).
Nhóm 4 · Hạn chế: CW trên HPG, SHB (đáy 52 tuần, CW ngoài tiền), STB (đang thử hỗ trợ 69,0), VHM (IV gấp đôi HV60), VIC, VRE (phần lớn CW ngoài tiền sâu).
5. Kế hoạch giao dịch cho CW tiêu điểm
Điểm vào, cắt lỗ và chốt lời đặt theo giá cổ phiếu cơ sở. Tỷ trọng tối đa tính sao cho nếu chạm cắt lỗ, khoản lỗ không vượt 1% tổng tài sản.
| Mã CW | Cơ sở hiện tại | Vùng mua (cơ sở) | Cắt lỗ | Mục tiêu 1 | Mục tiêu 2 | CW tại MT1 / MT2 | Tỷ trọng tối đa |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CVPB2615 · VPB | 23.150 | 22.500–23.300 | 22.100 | 24.500 | 25.500 | +68% / +135% | 1,8% |
| CTCB2619 · TCB | 32.650 | 31.800–32.800 | 31.400 | 33.700 | 35.200 | +13% / +50% | 2,9% |
| CMSN2626 · MSN | 71.900 | 69.000–71.000 | 67.900 | 75.000 | 78.000 | +34% / +63% | 4,5% |
| CHDB2615 · HDB | 27.900 | 27.000–27.600 | 26.800 | 28.650 | 29.700 | +21% / +48% | 5,0% |
Giá CW ước tính được định giá lại bằng Black-Scholes tại 30/10/2026, giữ nguyên IV hiện tại. Tổng các vị thế CW không vượt 10% tài sản; nếu nắm cả bốn mã cần thu nhỏ tỷ trọng theo tỷ lệ.
CVPB2615 có độ dốc lớn nhất: VPB tăng 5,8% lên 24,5 nghìn đồng thì CW có thể tăng khoảng 68%, ngược lại VPB về 22,1 thì CW có thể mất hơn một nửa giá trị — vì vậy tỷ trọng cho mã này cần nhỏ hơn.
6. Lịch đáo hạn chứng quyền tháng 10
25 CW giao dịch phiên cuối trong tháng 10: 11 mã của KAFI (14/10), 5 mã của ACBS (22/10) và 9 mã của KIS (26/10). 20 mã đang ngoài tiền và hầu như không còn khả năng về trong tiền. Năm mã còn giá trị nội tại: CVIC2515 (~23.550 đ), CSTB2604 (~1.960 đ), CSTB2536 (~967 đ), CSSB2607 (~128 đ) và CVHM2523 (~102 đ).
- CVIC2515 trong tiền sâu nhưng VIC đã giảm 12% từ 23/09; cân nhắc giữ đến đáo hạn hay bán trước phiên cuối 14/10.
- CSTB2604, CSTB2536 phụ thuộc việc STB giữ vùng 69,0; STB thủng 64 thì CSTB2536 về 0.
- CVHM2523, CSSB2607 sát ngang giá: giá trị đáo hạn có thể về 0 chỉ với một nhịp điều chỉnh nhỏ.
- Không nên bình quân giá xuống ở các CW ngoài tiền sắp đáo hạn (CHDB2606, CMBB2604, CTCB2601…).
- VN30F2610 đáo hạn 15/10, một ngày sau đợt đáo hạn CW của KAFI, có thể làm biến động nhóm VN30 tăng lên.
7. Nguyên tắc quản trị rủi ro
- Giới hạn tổng tỷ trọng CW: tối đa 10% tổng tài sản; giảm về 5% nếu VN-Index đóng cửa dưới 1.716.
- Ngân sách rủi ro mỗi vị thế: lỗ tối đa 1% tổng tài sản.
- Cắt lỗ theo cổ phiếu cơ sở: dùng giá đóng cửa của cổ phiếu cơ sở.
- Đặt lệnh giới hạn: ưu tiên lệnh LO quanh giá chào của nhà tạo lập thị trường.
- Quản lý thời gian: không giữ CW ngoài tiền trong 15 phiên cuối trước phiên giao dịch cuối cùng.
- Theo dõi sự kiện quyền: luôn kiểm tra giá thực hiện và tỷ lệ chuyển đổi mới nhất trước khi đặt lệnh.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm. Báo cáo do FinLens thực hiện dựa trên dữ liệu thị trường và mô hình định lượng, chỉ nhằm cung cấp thông tin tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư hay khuyến nghị mua, bán bất kỳ chứng khoán nào. Chứng quyền có bảo đảm là sản phẩm đòn bẩy cao, thời hạn hữu hạn; nhà đầu tư có thể mất toàn bộ số tiền đã đầu tư và cần tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.
Bài viết mô tả số liệu tại thời điểm viết, mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị mua bán. Mọi quyết định đầu tư và rủi ro đi kèm thuộc về người đọc.